| Năng lực truyền đạt | |
| Phụ đề: | Làm chủ năng lực nói, viết, nghe sẽ quyết định sự thành công trong công việc... |
| Nguyên tác: | Tsutaeru Chikara |
| Tác giả: | Ikegami Akira |
| Ký hiệu tác giả: |
AK-I |
| Dịch giả: | Nguyễn Quốc Vương |
| DDC: | 808.51 - Thuật hùng biện (nói trước công chúng) |
| Ngôn ngữ: | Việt |
| Số cuốn: | 1 |
Hiện trạng các bản sách
|
||||||||||||||||
| Lời nói đầu | 5 |
| Chương 1. Nuôi dưỡng “năng lực truyền đạt” | 9 |
| 1. Có thể giải thích “Ngân hàng Nhật Bản” là gì không? | 11 |
| 2. Để giải thích vấn đề một cách dễ hiểu, cần hiểu nó một cách sâu sắc | 13 |
| 3. Sách giáo khoa rất khó hiểu | 17 |
| 4. Trước tiên là “biết chuyện bản thân mình không biết” | 20 |
| 5. Nếu không khiêm tốn sẽ không thể nhìn ra bản chất của sự vật, sự việc | 24 |
| 6. Năng lực lựa chọn | 26 |
| 7. Những người tự tôn quá cao sẽ không trưởng thành | 29 |
| 8. Hỏi chỉ xấu hổ nhất thời, không hỏi thì xấu hổ cả đời | 32 |
| 9. Để trở thành “người biết lắng nghe” | 34 |
| 10. Bí quyết để được công chúng yêu mến của Irohara (nhóm nhạc V6) và Kokubun (nhóm nhạc TOKIO) | 35 |
| 11. Không nên chỉ nói về bản thân | 36 |
| 12. Hãy quan sát và chú ý đến biểu cảm của người đối diện | 39 |
| Chương 2. Lôi cuốn người đối diện | 41 |
| 13. Năng lực “cài bẫy” học hỏi từ điện ảnh và các bài báo dài kỳ | 41 |
| 14. Kinh tế hồi phục là nhờ vào nội các Koizumi? | 45 |
| 15. “Tôi là Gore, người lẽ ra là tổng thống” | 48 |
| 16. Nếu có 10 giây thì có thể nói tương đối nhiều chuyện | 50 |
| 17. “Phá bỏ khuôn mẫu” chính vì đã có khuôn mẫu | 52 |
| 18. Cân nhắc điều gì nên nói, điều gì không | 57 |
| 19. Khi nói hãy luôn giao tiếp bằng mắt với từng người trong cuộc họp | 59 |
| Chương 3. Giao tiếp một cách trôi chảy | 61 |
| 20. Quản trị rủi ro của “Bakusho Mondai” | 63 |
| 21. Trong lời nói đó có “cảm xúc” không? | 64 |
| 22. Lý do những lời nói cay độc của Ayanokoji và Dokumamushi được tiếp nhận | 65 |
| 23. Những điểm có vấn đề trong “phát ngôn của Murakami Yoshiaki” | 68 |
| 24. Có người thành công được yêu mến, có người thành công bị căm ghét | 71 |
| 25. Lời nói xấu nên dừng ở mức độ có thể nói trước mặt | 74 |
| 26. Khi khiển trách thì “một đối một” là nguyên tắc cơ bản | 77 |
| 27. Khi khen nên khen “trước mặt mọi người” | 79 |
| 28. Bằng việc “lắng nghe” cũng có thể “truyền đạt” được | 81 |
| 29. “Yêu”, “ghét” không cần lý do thực tế vẫn tồn tại | 83 |
| 30. Lời xin lỗi sẽ là cách xử lý khủng hoảng một cách đầy khôn ngoan | 85 |
| 31. Điều quan trọng khi nói lời phàn nàn | 88 |
| 32. Để nói "lời phàn nàn mang lại kết quả" | 90 |
| 33. Phương pháp ứng phó với điện thoại phàn nàn | 93 |
| Chương 4: Viết các văn bản thương mại | 97 |
| 34. Nắm được các khuôn mẫu | 99 |
| 35. Chép lại các văn bản ưu tú | 100 |
| 36. Tìm kiếm các "yếu tố" trong điều tra thực địa | 102 |
| 37. Phương pháp diễn dịch hay quy nạp? | 104 |
| 38. "Phương pháp diễn dịch linh hoạt" | 106 |
| 39. Coi trọng "ngũ quan" | 109 |
| 40. Vấn đề là "văn bản không có nội dung" | 111 |
| Chương 5: Nâng cao năng lực viết văn | 113 |
| 41. Nuôi dưỡng "thêm một bản thân khác" | 115 |
| 42. In ra và đọc lại | 117 |
| 43. Cần để cách quãng thời gian rồi mới xem lại và sửa chữa | 119 |
| 44. Đọc thành tiếng | 121 |
| 45. Nhờ cấp trên, các bậc đàn anh đọc | 123 |
| 46. Vừa nói với người khác vừa điều chỉnh nội dung viết | 125 |
| 47. Viết blog | 126 |
| 48. Tóm tắt bài báo trên báo chí | 128 |
| Chương 6: Truyền tải dễ hiểu | 131 |
| 49. Lạm dụng các từ "katakana" | 133 |
| 50. Không dùng thuật ngữ katakana với người ngoài công ty | 136 |
| 51. Viết, nói "thật đơn giản những chuyện khó" | 139 |
| 52. Đứng trên lập trường của đối phương để truyền đạt | 141 |
| 53. Sơ đồ, đồ thị xét cho cùng chỉ là phương tiện | 144 |
| 54. Sử dụng phân biệt các mũi tên | 145 |
| 55. Chữ đưa vào sơ đồ, đồ thị phải ở mức tối thiểu | 148 |
| Chương 7: Không sử dụng các từ ngữ, cấu trúc này | 153 |
| 56. "Thế rồi thì", "Sau đó" | 155 |
| 57. Liên từ thuận "ga" | 157 |
| 58. "Tokoro de" (nhân tiện đầy) và "sate" (sau đây) | 160 |
| 59. Izurenishitemo (Cho dù là cái nào/cho dù thế nào) | 161 |
| 60. "Biểu tượng cảm xúc" (Emoji) | 163 |
| Chương 8: Tạo đầu vào thật chất lượng | 167 |
| 61. Để có đầu ra (output) thì phải có đầu vào (input) | 169 |
| 62. Đọc tiểu thuyết | 171 |
| 63. Con người và sự mở rộng vốn từ ngữ | 173 |
| 64. Học hỏi từ Rakugo | 175 |
| 65. Quản lý thời gian biểu có ảnh hưởng quan trọng tới công việc | 177 |
| 66. Quản lý thời gian biểu cả công và tư trong cùng một cuốn sổ | 179 |
| 67. Ngay từ đầu năm nên đặt ra kế hoạch dự kiến cho cả năm | 181 |
| 68. Khi có ý tưởng hãy lập tức ghi lại | 183 |
| Lời bạt | 186 |