| Tin mừng theo thánh Gioan | |
| Phụ đề: | Tổng quát và nội dung |
| Tác giả: | Giuse Ngô Ngọc Khanh, OFM |
| Ký hiệu tác giả: |
NG-K |
| DDC: | 226.5 - Tin mừng Thánh Gioan |
| Ngôn ngữ: | Việt |
| Số cuốn: | 1 |
Hiện trạng các bản sách
|
||||||||||||||||
| BẢNG CHỮ CÁI HYLẠP & HIPRI | iii |
| BẢNG CHỮ CÁI HYLẠP | xi |
| BẢNG NGUYÊN ÂM HYLẠP | xii |
| BẢNG CHỮ CÁI HIPRI | xii |
| BẢNG NGUYÊN ÂM HIPRI | xiii |
| DẪN NHẬP VÀO TIN MỪNG THEO THÁNH GIOAN | 1 |
| 1. Tổng quát | 1 |
| 2. Tin Mừng Thứ Tư và các sách Tin Mừng Nhất Lãm | 3 |
| 2.1. Những điểm tương đồng | 3 |
| 2.2. Những điểm khác biệt | 4 |
| 1. Thể loại văn chương | 5 |
| 2. Nguồn tài liệu biên soạn | 5 |
| 3. Thời gian thi hành sứ vụ | 5 |
| 4. Không gian hoạt động | 6 |
| 5. Phong trào chịu Phép Rửa | 7 |
| 6. Về con người và cuộc đời Đức Giêsu | 7 |
| 7. Có nhiều điểm tương đồng tự mạc khải | 9 |
| 8. Về cuộc Khổ nạn và cái chết của Đức Giêsu | 9 |
| 9. Có nhiều cuộc đối thoại và kiểu nói so sánh | 10 |
| 10. Khác biệt về từ vựng: các thuật ngữ chìa khóa | 11 |
| 11. Gắn bó với Đức Kitô qua các bí tích | 11 |
| 12. Trình bày một "Kitô học từ trên xuống" | 12 |
| 2.3. Bảng đối chiếu chi tiết Gioan với Nhất Lãm | 13 |
| 2.3.1. Bối cảnh chung | 13 |
| 2.3.2. So sánh về văn thể và các chủ đề chính | 15 |
| 2.3.3. Các đoạn văn tiêu biểu để so sánh về cấu trúc, địa lý và một số sự kiện quan trọng (xem lưu ý ở cuối bảng đối chiếu) | 22 |
| 2.4. Vài giả thuyết liên quan đến các nguồn tài liệu của Tin Mừng Gioan | 24 |
| 2.4.1. Giả thuyết về bốn nguồn tài liệu theo P. Benoît và M.E. Boismard | 25 |
| 2.4.2. Lý thuyết về các nguồn của bốn Tin Mừng theo Mark D. Roberts | 27 |
| 3. Truyền thống Gioan và tác giả Tin Mừng Thứ Tư | 29 |
| 3.1. Truyền thống Gioan | 29 |
| 3.2. Tác giả sách Tin Mừng Thứ Tư | 30 |
| 3.2.1. Nhận định chung về tác giả: nhiều soạn giả | 30 |
| 3.2.2. Tác giả chính | 31 |
| 1. Tác giả là một Tông Đồ | 34 |
| 2. Tông Đồ đó là Gioan | 35 |
| 4. Độc giả | 37 |
| 4.1. Độc giả là người gốc DoThái | 38 |
| 4.1.1. Ảnh hưởng truyền thống DoThái giáo | 38 |
| 4.1.2. Có liên quan với tài liệu Qumran | 40 |
| 4.2. Chịu ảnh hưởng văn hóa HyLạp | 41 |
| 4.3. Có liên quan đến tư tưởng của thuyết Ngộ Đạo | 42 |
| 5. Các giai đoạn biên soạn | 43 |
| 5.1. Giai đoạn 1: phần chính yếu | 43 |
| 5.2. Giai đoạn 2: phần bổ sung | 44 |
| 6. Nơi và thời gian biên soạn | 45 |
| 6.1. Nơi biên soạn | 45 |
| 6.2. Thời gian biên soạn | 45 |
| 7. Bố cục | 46 |
| 7.1. Bố cục dựa vào các ngày đại lễ | 47 |
| 7.2. Nhận định về bố cục dựa trên các ngày Đại Lễ | 49 |
| 7.3. Bố cục dựa vào các "dấu lạ" và "giờ vinh quang" | 51 |
| 7.4. Nhận định về bố cục: "dấu lạ" và "giờ vinh quang" | 55 |
| 8. Những biểu tượng và lời nói chìa khóa | 56 |
| 8.1. Các từ ngữ quan trọng của Đức Giêsu trong Gioan | 56 |
| 8.2. Các con số biểu tượng | 57 |
| 8.3. Những lời nói quan trọng của Đức Giêsu trong Gioan | 58 |
| 9. Các tư tưởng chủ đạo | 60 |
| 9.1. Dấu lạ | 60 |
| 9.2. Tin | 61 |
| 9.3. Tin vào Đức Giêsu Kitô, Con Thiên Chúa | 67 |
| 9.4. Tin đưa đến sự sống | 69 |
| PHỤ TRƯƠNG | 71 |
| THƯ MỤC THAM KHẢO PHẦN DẪN NHẬP | 78 |
| PHẦN CHÚ GIẢI | 81 |
| LỜI TỰA | 81 |
| TÓM LƯỢC THẦN HỌC VÀ KITÔ HỌC | 81 |
| NGÔI LỜI NHẬP THỂ (Ga 1,1-18) | 81 |
| 1. Tổng quát | 81 |
| 2. Cấu trúc bản văn | 83 |
| 3. Phân tích bản văn | 85 |
| A. Ngôi Lời và Thiên Chúa Cha (Ga 1,1-2) | 85 |
| B. Vai trò của Ngôi Lời trong tạo dựng (Ga 1,3ab) | 87 |
| C. Ân sủng mà Ngôi Lời mang đến cho nhân loại (Ga 1,3c-5) | 89 |
| D. Lời chứng của Gioan Tẩy Giả (Ga 1,6-8) | 92 |
| E. Ngôi Lời đến trong thế gian (Ga 1,9-11) | 93 |
| F. Nhờ Ngôi Lời Nhập Thể: trở thành con cái T Chúa | 99 |
| E¹. Ngôi Lời Nhập Thể (Ga 1,14) | 102 |
| D¹. Lời chứng của Gioan Tẩy Giả (Ga 1,15) | 104 |
| C¹. Ân sủng mà Ngôi Lời mang đến cho nhân loại (Ga 1,16) | 104 |
| B¹. Vai trò "tái tạo" của Đức Giêsu (Ga 1,17) | 105 |
| A¹. Con Một trong cung lòng Thiên Chúa Cha (Ga 1,18) | 107 |
| 4. Ý nghĩa bản văn | 109 |
| CÁC MÔN ĐỆ ĐẦU TIÊN (Ga 1,35-42) | 112 |
| 1. Tổng quát | 112 |
| 2. Cấu trúc bản văn | 112 |
| 3. Phân tích bản văn | 113 |
| 3.1. Ông Gioan làm chứng: giới thiệu Đức Giêsu cho các môn đệ (Ga 1,35-36) | 113 |
| 3.2. Hai môn đệ của ông Gioan trở thành môn đệ đầu tiên của Đức Giêsu (Ga 1,37-39) | 118 |
| 3.3. Một trong hai môn đệ đầu tiên làm chứng về Đức Giêsu: ông Anrê giới thiệu em mình là Simon thành môn đệ của Đức Giêsu (Ga 1,40-42) | 122 |
| 4. Ý nghĩa bản văn | 124 |
| DẤU LẠ ĐẦU TIÊN Ở CANA | 131 |
| HÓA NƯỚC THÀNH RƯỢU (Ga 2,1-12) | 131 |
| 1. Tổng quát | 131 |
| 2. Cấu trúc bản văn | 131 |
| 3. Phân tích bản văn | 132 |
| 3.1. Giới thiệu bối cảnh (Ga 2,1-2) | 133 |
| 3.2. Nêu vấn đề: hết rượu (Ga 2,3a) | 133 |
| 3.3. Yêu cầu can thiệp: Thân Mẫu Đức Giêsu nói với người "Họ hết rượu rồi" (Ga 2,3b) | 138 |
| 3.4. Đáp lời: "Thưa bà, chuyện đó can gì đến bà và con? Giờ của con chưa đến." (Ga 2,4) | 139 |
| 3.5. Phản ứng: "Thân Mẫu Người nói với gia nhân: "Người bảo gì, các anh cứ việc làm theo"" (Ga 2,5) | 142 |
| 3.6. Hệ quả: dấu lạ xảy ra để làm cho người khác [các môn đệ] tin (Ga 2,6-11) | 143 |
| 4. Ý nghĩa bản văn | 153 |
| SỰ ĐÁP TRẢ CỦA DÂN NGOẠI ĐỐI VỚI ĐỨC GIÊSU (Ga 4,1-54) | 156 |
| Dẫn Nhập | 156 |
| CUỘC GẶP GỠ GIỮA ĐỨC GIÊSU VÀ NGƯỜI PHỤ NỮ SAMARI - NÓI VỀ NƯỚC HẰNG SỐNG (Ga 4,1-15) | 156 |
| 1. Tổng quát | 159 |
| 2. Cấu trúc bản văn | 159 |
| 3. Phân tích bản văn | 159 |
| 3.1. Giới thiệu tổng quát và bối cảnh cho toàn bộ câu chuyện (Ga 4,1-6) | 161 |
| 3.2. Cuộc đối thoại giữa Đức Giêsu và người phụ nữ Samari (Ga 4,7-15) | 162 |
| 3.2.1. Bắt đầu cuộc gặp gỡ để chuẩn bị khung cảnh cho cuộc thảo luận đầu tiên (Ga 4,7-9) | 164 |
| 3.2.2. Đức Giêsu nói về Nước Hằng Sống (Ga 4,10-14) | 167 |
| 3.2.3. Phản ứng của người phụ nữ trước những lời của Đức Giêsu: xin ban cho "nước hằng sống" (Ga 4,15) | 171 |
| 4. Ý nghĩa bản văn | 172 |
| CUỘC GẶP GỠ GIỮA ĐỨC GIÊSU VÀ NGƯỜI PHỤ NỮ SAMARI - THỜ PHƯỢNG THIÊN CHÚA ĐÍCH THỰC (Ga 4,16-30) | 182 |
| 1. Tổng quát | 182 |
| 2. Cấu trúc bản văn | 182 |
| 3. Phân tích bản văn | 182 |
| 3.1. Người phụ nữ bắt đầu nhận ra căn tính của Đức Giêsu: vị ngôn sứ (Ga 4,16-19) | 184 |
| 3.2. Mặc khải về việc thờ phượng đích thực và Đức Giêsu là Đấng Mêsia (Ga 4,20-26) | 185 |
| 3.3. Các môn đệ trở lại. Người phụ nữ loan báo Đức Giêsu là Đấng Mêsia và những người Samari đến để biết Đức Giêsu là ai (Ga 4,27-30) | 186 |
| 4. Ý nghĩa bản văn | 191 |
| DẤU LẠ HÓA BÁNH RA NHIỀU VÀ DIỄN TỪ BÁNH ĐEM LẠI SỰ SỐNG | 193 |
| Dẫn nhập | 204 |
| TÔI LÀ BÁNH HẰNG SỐNG (Ga 6,51-58) | 204 |
| 1. Tổng quát | 204 |
| 2. Cấu trúc bản văn | 206 |
| 3. Phân tích bản văn | 206 |
| 5.1. Lặp lại đề tài "Bánh hằng sống" và "bánh đó chính là thịt Đức Giêsu" (Ga 6,51; x. Ga 6,35.48) | 207 |
| 5.2. Người Dothái chất vấn về việc ăn Thịt Đức Giêsu (Ga 6,52) | 207 |
| 5.3. Đức Giêsu trả lời về ý nghĩa của việc ăn Thịt và uống Máu Người (Ga 6,53-56) | 209 |
| 5.4. Nền tảng của câu trả lời: được sự sống đời đời nhờ liên kết với Chúa Cha là Đấng hằng sống (Ga 6,57-58) | 210 |
| 4. Ý nghĩa bản văn | 212 |
| ĐỨC GIÊSU THA THỨ NGƯỜI PHỤ NỮ NGOẠI TÌNH (Ga 7,53-8,11) | 213 |
| 1. Tổng quát | 217 |
| 2. Cấu trúc bản văn | 217 |
| 3. Phân tích bản văn | 217 |
| 1) Khung cảnh (Ga 8,1-2) | 219 |
| 2) Xét xử “Người phụ nữ ngoại tình” (Ga 8,3-11) | 220 |
| 4. Ý nghĩa bản văn | 226 |
| TÔI LÀ MỤC TỬ TỐT LÀNH (Ga 10,11-18) | 234 |
| 1. Tổng quát | 234 |
| 2. Cấu trúc bản văn | 236 |
| 3. Phân tích bản văn | 237 |
| 1) Đức Giêsu là người Mục Tử Tốt Lành - hy sinh mạng sống vì đoàn chiên / tương phản với kẻ làm thuê (Ga 10,11-13) | 237 |
| 2) Đức Giêsu là Mục Tử Tốt Lành - “biết” chiên đến nỗi hy sinh mạng sống vì chiên, và quy tụ chiên (Ga 10,14-16) | 239 |
| 3) Đức Giêsu là người Mục Tử Tốt Lành - hy sinh mạng sống vì đoàn chiên, do và cho Chúa Cha (Ga 10,17-18) | 242 |
| 4. Ý nghĩa bản văn | 243 |
| SÁCH VỀ GIỜ VINH QUANG (Ga 13,1 – 20,31) | 255 |
| Ý NGHĨA VỀ GIỜ CỦA ĐỨC GIÊSU VÀ ĐIỀU RĂN MỚI (Ga 13,31-35) | 257 |
| 1. Tổng quát | 257 |
| 2. Cấu trúc bản văn | 257 |
| 3. Phân tích bản văn | 258 |
| 3.1. Bối cảnh chung: giờ đã đến (Ga 13,31a) | 258 |
| 3.2. Giờ tôn vinh: Đức Giêsu và Thiên Chúa (Ga 13,31b-32) | 258 |
| 3.3. Bối cảnh ban điều răn mới: ra đi (Ga 13,33) | 261 |
| 3.4. Điều răn mới: yêu thương nhau (Ga 13,34-35) | 263 |
| 4. Ý nghĩa bản văn | 266 |
| HÃY Ở LẠI TRONG TÌNH YÊU CỦA ĐỨC GIÊSU VÀ SINH HOA KẾT TRÁI (Ga 15,9-17) | 271 |
| 1. Tổng quát | 271 |
| 2. Cấu trúc bản văn | 271 |
| 3. Phân tích bản văn | 272 |
| 3.1. Ở lại trong tình yêu của Đức Giêsu và của Chúa Cha (Ga 15,9-11) | 273 |
| 3.2. Điều răn (mới) của Đức Giêsu: hãy yêu mến nhau (Ga 15,12-17) | 274 |
| 4. Ý nghĩa bản văn | 278 |
| VIẾNG THĂM NGÔI MỘ TRỐNG (Ga 20,1-10) | 284 |
| 1. Tổng quát | 284 |
| 2. Cấu trúc bản văn | 284 |
| 3. Phân tích bản văn | 285 |
| 3.1. Bối cảnh: sáng sớm ngày thứ nhất, Maria Mácđala ra mộ (Ga 20,1-2) | 285 |
| 3.2. Hành động chính: Phêrô và Gioan ra mộ (Ga 20,3-10) | 291 |
| 4. Ý nghĩa của bản văn | 294 |
| Đọc thêm: Chúa Nhật Phục Sinh C | 300 |
| HALLELUIA: CHÚA ĐÃ PHỤC SINH | 300 |
| 1. Hốt hoảng của bà Maria Mácđala | 300 |
| 2. Nghi ngờ chậm tin của các Tông Đồ | 301 |
| 3. Tin của người môn đệ được Đức Giêsu yêu mến | 302 |
| 4. Loan báo Tin Mừng Phục Sinh | 303 |
| ĐỨC GIÊSU HIỆN RA VỚI CÁC MÔN ĐỆ LẦN 1 - KHÔNG CÓ MẶT ÔNG TÔMA (Ga 20,19-23) | 305 |
| 1. Tổng quát | 305 |
| 2. Cấu trúc bản văn | 305 |
| 3. Phân tích bản văn | 306 |
| 3.1. Lời chúc “bình an” thứ nhất: ban niềm vui Phục Sinh (Ga 20,19-20) | 306 |
| 3.2. Lời chúc “bình an” thứ hai: trao sứ vụ và trao ban Thánh Thần (Ga 20,21-23) | 310 |
| 4. Ý nghĩa của bản văn | 312 |
| ĐỨC GIÊSU HIỆN RA VỚI CÁC MÔN ĐỆ LẦN 2 - CÓ MẶT ÔNG TÔMA (Ga 20,24-29) | 320 |
| 1. Tổng quát | 320 |
| 2. Cấu trúc bản văn | 320 |
| 3. Phân tích bản văn | 321 |
| 1. Tôma với các môn đệ khác: không tin lời họ vì không có bằng chứng (Ga 20,24-25) | 321 |
| 2. Tôma với Đức Giêsu: tin vì thấy bằng chứng (Ga 20,26-29) | 322 |
| 4. Ý nghĩa của bản văn | 327 |
| KẾT LUẬN CHUNG CỦA SÁCH TIN MỪNG GIOAN: TÓM TẮT MỤC ĐÍCH SỨ VỤ CỦA ĐỨC GIÊSU & MỤC ĐÍCH VIẾT SÁCH TIN MỪNG (Ga 20,30-31) | 332 |
| 1. Tổng quát | 332 |
| 2. Cấu trúc bản văn | 333 |
| 3. Phân tích bản văn | 334 |
| 4. Ý nghĩa của bản văn | 338 |