Tự điển về biểu tượng, thánh hiệu và huy hiệu Kitô giáo
Tác giả: Michael Nguyễn Hạnh, Lasan
Ký hiệu tác giả: NG-H
DDC: 246.03 - Từ điển, bách khoa thư về nghệ thuật Kitô giáo
Ngôn ngữ: Việt
Số cuốn: 1

Hiện trạng các bản sách

Mã số: 335MC0010318
Nhà xuất bản: Đồng Nai
Năm xuất bản: 2026
Khổ sách: 21
Số trang: 208
Kho sách: Thư Viện Mân Côi
Tình trạng: Hiện có
» Thêm vào danh sách tác phẩm yêu thích
PHẦN I – DẪN NHẬP VÀ BẢNG MÀU  
1. Dẫn nhập 15
2. Ý nghĩa của màu sắc trong Hội thánh 16
Bảng màu chuẩn và ý nghĩa biểu trưng 16
Màu sắc của các dòng tu 18
3. Ghi chú huy hiệu học (heraldic notes) 18
4. Hướng dẫn tra cứu và sử dụng 19
BỘ TỨ THÁNH SỬ (THE FOUR EVANGELISTS) 20
1. Thánh Mát-thêu (St. Matthew The Evangelist) 20
2. Thánh Mác-cô (St. Mark The Evangelist) 20
3. Thánh Lu-ca (St. Luke The Evangelist) 21
4. Thánh Gio-an (St. John the evangelist) 21
MƯỜI HAI TÔNG ĐỒ (THE TWELVE APOSTLES) 22
1. Thánh Anrê (St. Andrew The Apostle) 22
2. Thánh Batôlômêô (St. Bartholomew) 22
3. Thánh Giacôbê Tiền (St. James The Greater) 22
4. Thánh Giacôbê Hậu (St. James The Less) 23
5. Thánh Gioan (St. John The Apostle & Evangelist) 23
6. Thánh Giuđa (St. Jude Thaddeus) 23
7. Thánh Mátthêu (St. Matthew The Apostle & Evangelist) 24
8. Thánh Mátthia (St. Matthias) 24
9. Thánh Phêrô (St. Peter) 24
10. Thánh Philípphê (St. Philip) 25
11. Thánh Simôn (St. Simon The Zealot) 25
12. Thánh Tôma (St. Thomas) 25
13. Giuđa Iscariốt (Judas Iscariot) 26
Tổng kết biểu tượng Tông đồ 26
PHẦN III – THIÊN CHÚA BA NGÔI, ĐỨC MẸ, VÀ CÁC BIỂU TƯỢNG THÁNH  
I. THIÊN CHÚA BA NGÔI – THE HOLY TRINITY 28
1. Tam giác cân – Triangle 28
2. Ba vòng tròn lồng nhau – Interlaced Circles 28
3. Biểu tượng tam giác đều (Equilateral Triangle) 29
4. Biểu tượng tam giác đều trong vòng tròn (Triangle in circle) 29
5. Ba cung đan xen và vòng tròn – Triquetra and circle 30
6. Vòng tròn nằm trong tam giác – Circle within triangle 31
7. Ba con cá – The three fishes 32
II. CHÚA CHA – GOD THE FATHER 33
1. Con mắt quan phòng – All Seeing Eye 33
2. Các linh hồn người công chính – Souls of the righteous 35
3. Bàn tay của Chúa – Hand of God 38
III. CHÚA CON – GOD THE SON 40
1. Chiên Thiên Chúa với cờ chiến thắng – Agnus Dei 40
2. Chiên Thiên Chúa và quyển sách bảy ấn – Agnus Dei And The Book Of Seven Seals 41
3. Phượng hoàng – The Phoenix 41
4. Đài phun nước – The Fountain 42
IV. CHÚA THÁNH THẦN – GOD THE HOLY SPIRIT 42
1. Chim bồ câu bay xuống – The Descending Dove 42
2. Ngọn lửa bảy luồng – The Sevenf Old Flame 43
3. Bảy ngọn đèn – The Seven Lamps 43
V. CÁC THÁNH HIỆU (Ký Hiệu Thánh Danh) – THE SACRED MONOGRAMS 45
1. Jesus Christ Victor: Chi-Rho (☧) 45
2. Chi-Rho Cross: Biểu tượng PX 45
3. Chi-Rho Cross 46
4. Chi-Rho với Nika hay Noster 46
5. Thánh giá chữ X và thánh giá Hy Lạp 46
6. Biểu Tượng Chi-Rho kèm Thánh giá Hy Lạp 46
VI. ĐỨC TRINH NỮ MARIA – THE VIRGIN MARY 48
1. Thánh Maria đồng trinh 48
2. Hoa huệ trắng 48
3. Hoa huệ Stylized (Fleur-De-Lys) 48
4. Bông hồng mầu nhiệm 49
5. Chữ ghép biểu tượng của Đức Trinh nữ Maria 49
6. Mẹ Thiên Chúa 50
7. Trăng lưỡi liềm 50
VII. CÁC THÁNH – SAINTS 51
1. Thánh Agatha, Trinh Nữ Tử đạo (Tk III) 51
2. Thánh Agnes, Trinh Nữ Tử đạo (Tk IV) 51
3. Thánh Aidan, Giám mục và Tu viện trưởng (Tk VII) 51
4. Thánh Alban, Tử đạo (Tk IV) 52
5. Thánh Alphege, Tổng Giám mục Tử đạo – Tk XI 53
6. Thánh Ambrosio, Giám mục, Giáo phụ, Tiến sĩ Hội thánh (Tk IV) 53
7. Thánh Anna (Tk I) – Thân mẫu của Đức Trinh Nữ Maria 54
8. Thánh Anselm, Tổng Giám mục, Giáo phụ, Tiến sĩ Hội thánh (Tk XII) 54
9. Thánh Antôn Ai Cập, Viện phụ, Ẩn tu, Giáo hữu (Tk IV) 55
10. Thánh Antôn thành Padua (Tk XIII) 55
11. Thánh Asaph (Tk VI) 56
12. Thánh Augustinô thành Canterbury, Tổng Giám mục (Tk VII) 57
13. Thánh Augustinô thành Hippo, Giám mục, Giáo phụ, Tiến sĩ Hội thánh (Tk V) 58
14. Thánh Barbara thành Heliopolis, Trinh Nữ Tử đạo (Tk IV) 58
15. Thánh Barnaba, Tông đồ Tử đạo (Tk I) 59
16. Thánh Basiliô Cả, Giám mục, Giáo phụ, Tiến sĩ Hội thánh (Tk IV) 59
17. Thánh Beđê (Tk VIII) 60
18. Thánh Bênêđíctô thành Nursia, Viện phụ (Tk VI) 60
19. Thánh Bênarđô thành Clairvaux, Viện phụ (Tk XII) 61
20. Thánh Blasiô thành Sebaste, Gm, Tử đạo (Tk IV) 61
21. Thánh Bonaventura, Gm, Tiến sĩ Hội thánh (Tk XIV) 62
22. Thánh Bonifaciô, Tgm, Tử đạo (Tk VIII) 62
23. Thánh Botulph, Viện phụ (Tk VII) 63
24. Thánh Brigid thành Kildare, Trinh nữ viện mẫu (Tk VI) 64
25. Thánh Catarina thành Alexandria, Trinh nữ Tử đạo (Tk IV) 64
26. Thánh Catarina thành Siena, Trinh nữ (Tk XIV) 65
28. Thánh Chad, Giám mục (Thế kỷ VII) 66
29. Thánh Charles Borromeo, Tgm (Tk XVI) 66
30. Thánh Christopher, Tử đạo (Tk. III) 67
31. Thánh Gioan Kim Khẩu, Tgm (Tk. V) 67
32. Thánh Clare (Tk. XIII) 68
33. Thánh Clement, Gm. Rôma, Tử đạo (Tk. I) 68
34. Thánh Columba, Viện phụ (Tk. VI) 68
35. Thánh Cornelius, Giáo hoàng, Tử đạo (Tk. III) 69
36. Thánh Cuthbert (Tk. VII) 69
37. Thánh Cyprian thành Carthage, GM, Tử đạo (Tk. III) 70
38. Thánh Cyrillô thành Alexandria, TGM, ts (Tk. V) 70
39. Thánh Cyrillô thành Giêrusalem, GM, ts (Tk. IV) 71
40. Thánh Đavít thành Thessalonica, ẩn sĩ (Tk. VII) 71
41. Thánh Đêni Gm, Tử đạo (Tk. I) 71
42. Thánh Đavít xứ Wales Viện phụ (Tk. I) 72
43. Thánh Đaminh Viện phụ (Tk. XIII) 72
44. Thánh Dorothy, trinh nữ Tử đạo (Tk. IV) 73
45. Thánh Dunstan, Tgm Canterbury (Tk. X) 73
46. Thánh Edward Xưng Tội 74
47. Thánh Edmund, Vua Tử đạo (Tk. IX) 74
48. THÁNH EDWARD, Tử đạo (Tk. X) 75
49. Thánh Elizabeth (Tk. I) 75
50. Thánh Elizabeth (Tk. I) 75
51. Thánh Eric, Vua Tử đạo (Tk. XII) 76
52. Thánh Êthêndrêđa, Trinh nữ, Viện mẫu (Tk. VII) 76
53. Thánh Faith, Trinh Nữ, Tử đạo (Tk. III) 77
54. Thánh Felicitas, Nữ Tử đạo (Tk. III) 77
55. Thánh Phanxicô thành Assisi (Tk. XIII) 78
56. Thánh Phanxicô đệ Salê, Gm, Ts. Hội thánh, (Tk. XVII) 78
57. Thánh Phanxicô Vaviê (Tk. XVI) 78
58. Tổng Lãnh Thiên Thần Gabriel 79
59. Thánh George, Tử đạo (Tk. III) 79
60. Thánh Grêgôriô Cả, Giáo hoàng, Tiến sĩ (Tk. VII) 80
61. Thánh Giles, Viện phụ (Tk. VIII) 80
62. Thánh Grêgôriô Nazianzô, Tgm, Ts (Tk. VIII) 81
63. Thánh Hêlêna, Hoàng hậu (Tk. VIII) 81
64. Thánh Hilariô thành Poitiers, Gm, Ts (Tk. VIII) 82
65. Thánh Hilda, Trinh nữ, Viện mẫu (Tk. VII) 82
66. Thánh Hugh thành Lincoln, Gm (Tk. III) 82
67. Thánh Hubert thành Liège, Gm (Tk. VIII) 83
68. Thánh Inhaxiô thành Antiôkhia, Gm, Tử đạo (Tk. II) 83
69. Thánh Inhaxiô Loyola, Lm (Tk. XVI) 84
70. Thánh Giêrônimô, Lm (Tk. V) 84
71. Thánh Gioan Arc, trinh nữ, Tử đạo (Tk. XV) 85
72. Thánh Gioan Tẩy Giả (Tk. I) 85
73. Thánh Giuse thành Arimathêa (Tk. I) 85
74. Thánh Gioan Thánh giá, Lm, Ts (Tk. XVI) 86
75. Thánh Giuse thành Nazareth (Tk. I) 87
76. Thánh Giulia thành Corse, trinh nữ, Tử đạo (Tk. I) 87
77. Thánh Julian thành Le Mans, GM (Tk. III) 88
78. Thánh Giustinô, Tử đạo (Tk. II) 88
79. Thánh Kentigern, Gm (Tk. VII) 88
80. Thánh Kilian, Gm, Tử đạo (Tk. VII) 89
81. Thánh Laurensô, Phó tế, Tử đạo (Tk. III) 89
82. Thánh Lêô Cả, Giáo hoàng, Tiến sĩ (Tk. V) 90
83. Thánh Leonard, Ẩn tu, Viện phụ (Tk. VI) 90
84. Thánh Lucien thành Antiôkhia, Lm, Tử đạo (Tk. IV) 90
85. Thánh Louis, vua (Tk. XIII) 91
86. Thánh Lucia, trinh nữ, Tử đạo (Tk. IV) 91
87. Thánh Margaret thành Antiôkhia, trinh nữ, Tử đạo (Tk. IV) 92
88. Thánh Margaret, Hoàng hậu (Tk. XI) 92
89. Thánh Martha, trinh nữ (Tk. I) 93
90. Thánh Martin, Giám mục (Tk. V) 93
91. Thánh Maria Mađalêna, hối nhân (Tk. I) 94
92. Thánh Micae, Tổng lãnh Thiên Thần 94
93. Thánh Neot, tu sĩ (Tk. IX) 94
94. Thánh Nicholas thành Myra, Giám mục (Tk. IV) 95
95. Thánh Nilus, Viện phụ (Tk. X) 95
96. Thánh Norbert, Tổng Viện phụ (Tk. XII) 95
97. Thánh Osmund, Gm (Tk. XI) 96
98. Thánh Patrick, Gm (Tk. V) 96
99. Thánh Phaolô, Tông đồ Dân ngoại, (Tk. I) 97
100. Thánh Perpetua, Tử đạo, (Tk. II) 97
101. Thánh Phêrô Nolasco (Tk. XIII) 98
102. Thánh Phêrô thành Verona, Tử đạo (Tk. XIII) 98
103. Thánh Polycarp Gm thành Smyrna, Tử đạo 99
104. Thánh Prisca, trinh nữ, Tử đạo (thế kỷ I) 99
105. Thánh Raphael, Tổng lãnh thiên thần 99
106. Thánh Remigius thành Reims, GM (Tk. VI) 100
107. Thánh Romuald Viện phụ (Tk. XI) 100
108. Thánh Sabbas Viện phụ (Tk. VI) 101
109. Thánh Scholastica trinh nữ (Tk. VI) 101
110. Thánh Sebastian, Tử đạo (Tk. IV) 101
111. Thánh Simêon Trụ Cột, ẩn tu (Tk. V) 102
112. Thánh Stêphanô, Phó tế, Tử đạo 102
113. Thánh Swithun, GM (Tk IX) 102
114. Thánh Sylvester, Giáo hoàng (Tk IV) 103
115. Thánh Thaïs, nữ sám hối (Tk IV) 103
116. Thánh Têrêsa, trinh nữ (Tk XVI) 104
117. Thánh Tôma Aquinô, Lm, Tiến sĩ (Tk XIII) 104
118. Thánh Tôma thành Canterbury, Tgm, Tử đạo (Tk XII) 105
119. Thánh Timôthê, Gm, Tử đạo (Tk I) 105
120. Thánh Ursula, Trinh nữ, Tử đạo (Tk V) 105
121. Thánh Victor thành Marseille, Tử đạo (Tk IV) 106
122. Thánh Vinh Sơn thành Saragossa, Phó tế, Tử đạo (Tk IV) 106
123. Thánh Wenceslas, vua, Tử đạo (Tk X) 107
124. Thánh Wilfrid, Gm, Tử đạo (Tk VIII) 107
125. Các Thánh (All Saints) 108
VIII. MỘT SỐ DẠNG THÁNH GIÁ – CROSSES 108
An adorned cross Thánh giá được trang trí hoa văn 109
Cross Aiguisée Thánh giá đầu nhọn 109
Cross Alisée Patée Thánh giá đầu loe rộng 109
Cross Anchor Thánh giá hình mỏ neo 109
Cross Anchor Thánh giá hình mỏ neo 109
Cross Anchor Thánh giá hình mỏ neo 109
Cross Anchor Thánh giá hình mỏ neo 110
Cross Barbée Thánh giá đầu có mũi nhọn 110
Cross Bezant Thánh giá vinh quang Thiên Quốc 110
Cross Bottony Thánh giá đầu chồi 110
Cross Celtic Thánh giá Celtic 110
Cross Cercelee Thánh giá đầu cuộn cong 110
Christ The King Crucifix Thánh giá Đức Kitô Vua 111
Cross Crenellee Thánh giá răng cưa 111
Cross Crosslet Thánh giá chống bốn Thánh giá nhỏ 111
Cross Crosslet Fitched Thánh giá bốn nhánh nhỏ có chân nhọn 111
Cross And Thorny Crown Thánh giá và mão gai 111
Crucifix Thánh giá Chúa chịu nạn 111
Crux Ansata Thánh giá có quai 112
Cross Easter Thánh giá Phục Sinh 112
Cross Entrailed Thánh giá có viền xoắn 112
Cross Fleury Thánh giá có đầu hình hoa 112
Cross Four Pheons Thánh giá bốn đầu mũi tên 112
Cross Frettee Thánh giá đan xen (mắt cáo) 112
Cross Of Glory Thánh giá vinh quang 113
Cross Graded (Calvary) Thánh giá có bậc (Canvê) 113
Cross Greek Thánh giá Hy Lạp (cân đối) 113
Cross Iona Thánh giá trên đảo Iona 113
Cross Jerusalem Thánh giá Giêrusalem 113
Cross Of Lorraine Thánh giá hai thanh ngang 113
Cross Of Maltese Thánh giá Hiệp sĩ Malta 114
Cross Millrine Thánh giá cối xay 114
Cross Moline Thánh giá hình móc neo 114
Cross Papal Thánh giá Giáo hoàng 114
Cross Patee Fitched Thánh giá loe có chân nhọn 114
Cross Patee Fitched Thập giá loe, chân nhọn 114
Cross Patee Fitched At Foot Thập giá loe, có mũi nhọn ở chân dưới 115
Cross Millrine Thánh giá cối xay 115
Cross Of St. Chad Thánh giá thuộc Thánh Chad 115
Cross Of Ragulee Thánh giá có cạnh răng cưa 115
IX. MỘT SỐ NGÔI SAO – STARS  
Trinity Ba Ngôi Thiên Chúa (Ngôi sao Đavít) 116
Regeneration Ơn Tái sinh 116
Twelve Tribes Of Israel Mười hai chi tộc Israel 116
Epiphany Lễ Hiển Linh 116
X. HOA, TRÁI CÂY, CÂY CỐI – FLOWERS, FRUITS, TREES  
Acacia – Sự bất tử của linh hồn 117
Almond – Ân huệ của Thiên Chúa 117
Apple – Ơn cứu độ 118
Bramble – Loài cây tạo thành bụi gai cháy 118
Bulrush – Cây sậy 118
Carnation (red) – Cẩm chướng đỏ 119
Cherry – Biểu tượng của việc lành 119
Christmas Rose – Hoa hồng Giáng Sinh 120
Clover – cỏ ba lá 121
Columbine là Hoa bồ câu 121
Daisy – hoa cúc trắng 122
Dandelion – Hoa bồ công anh 122
Glastonbury thorn – Cây táo gai vùng Glastonbury 122
Grapes – chùm nho 123
Holly – Cây nhựa ruồi 123
Iris – Hoa diên vĩ 124
Ivy – Cây thường xuân 125
Laurel – Cây nguyệt quế 126
Lily – Hoa huệ trắng 126
Lily of the valley – Hoa huệ chuông / Lan chuông 127
Narcissus – Hoa thủy tiên 128
Oak – Cây sồi 129
Olive branch – Cành ô-liu 130
Palm – Cây chà là / Cành lá cọ 131
Pear – quả lê 132
Pomegranate – quả lựu 132
Strawberry – dâu tây 133
Thistle – cây kế / cây gai 134
Violet – hoa tử đinh hương 135
Wheat – lúa mì 136
XI. CỰU ƯỚC – OLD TESTAMENT  
Abraham – Tổ phụ Áp-ra-ham 138
The call of Moses – Ơn gọi của Môsê 158
Nahum – Biểu tượng núi và đám mây 159
Pentateuch – Biểu tượng là cuộn sách luật mở ra 160
Scroll and Wheat (Pentecost) – Cuộn sách và bông lúa 161
Spread of sin – Sự lan rộng của tội lỗi 162
Temptation and fall of man – Cám dỗ và sa ngã của con người 163
Zephaniah (Xôphônia) – Biểu tượng thành phố và thanh gươm 164
XII. CÁC BIỂU TƯỢNG KHÁC – OTHER EMBLEMS  
All Souls – Các linh hồn 166
Canterbury – Tòa Tổng Giám mục Anh quốc 166
Christ Church – Nhà thờ Chính tòa Đức Kitô 166
The Immaculate Conception – Đức Mẹ Vô Nhiễm Nguyên Tội 167
Gethsemane – Vườn cây dầu 167
The Eucharist – Bí tích Thánh Thể 168
The Good Samaritan (Người Samari nhân hậu) 169
Grace – Ân sủng 169
Holy Cross – Thánh giá thiêng liêng 169
Holy Innocents – Các Hài Nhi Tử đạo 170
The Incarnation – Mầu Nhiệm Ngôi Lời Nhập Thể 170
The Nativity – Mầu Nhiệm Giáng Sinh 170
St. John the divine – Thánh Gioan Tông đồ 171
St. Peter and St. Paul – Thánh Phêrô và Thánh Phaolô 172
Five Wounds – Năm dấu thánh 172
Borders And Corners (Khung và Góc) 174
XIII. MỘT VÀI BIỂU TƯỢNG CÔNG GIÁO VIỆT NAM