| c. Ông Phê-rô làm cho bà Ta-bi-tha chết sống lại (9,36-43) |
164 |
| LỄ NGŨ TUẦN CHO DÂN NGOẠI |
165 |
| 5. Hội Thánh tại An-ti-ô-khi-a (11,19-30) |
173 |
| 6. Hội Thánh Giêrusalem bị bách hại (12,1-25) |
174 |
| a. Ông Gia-cô-bê chết, ông Phêrô được cứu thoát (12,1-19) |
174 |
| b. Cái chết của Vua Hê-rô-đê Ác -rip -pa (12,20-23) |
175 |
| c. Tóm tắt. Ông Ba-na-ba và ông Sao-lô từ Giêrusalem về, đem theo ông Gioan (12,24-25) |
175 |
| 7. Đức Giêsu và ông Phêrô |
176 |
| III. HÀNH TRÌNH TRUYỀN GIÁO CỦA ÔNG BA-NA-BA VÀ ÔNG SAO LÔ- ĐẠI HỘI GIÊRUSALEM (13,1-15,35) |
177 |
| 1. Hành trình truyền giáo lần thứ nhất của ông Ba-na-ba và của ông Saolô (13,1-24,28) |
178 |
| a. Ông Ba-na-ba và ông Sao-lô được cử đi truyền giáo (13,1-3) |
178 |
| b. Phù thủy Ê-ly-ma ở Síp (13,4-12) |
179 |
| c. Ăn-ti-ô-khi-a miền Pi-xi-đi-a (13,13-52) |
180 |
| d. Tại I-cô-ni-ô và Lít-tra-a (14,1-7) |
190 |
| 2. Đại Hội Giê-ru-sa-lem (15,1-35) |
191 |
| a. Vấn đề (15,1-5) |
191 |
| b. Tranh luận và chọn một hướng giải quyết (15,6-21) |
191 |
| c. Truyền đạt cách giải quyết đến các cộng đoàn (15,22-35) |
192 |
| IV. NHỮNG CUỘC HÀNH TRÌNH TRUYỀN GIÁO CỦA ÔNG PHAOLÔ (15,36-19,20) |
206 |
| 1. Ông Phao-lô cùng với ông Xi-la và ông Ti-mô-thê hoạt động truyền giáo ở Á-xi-a và Hy-lạp (Hành trình thứ hai II) (15,36 - 18,22) |
206 |
| a. Ông Phao-lô và ông Ba-na-ba chia tay (15,36-39) |
206 |
| b. Ông Phao-lô chọn ông Xi-la và ông Ti-mô-thê làm cộng tác viên (15,40 - 16,5) |
206 |
| c. Đi qua miền Tiểu Á (16,6-10) |
207 |
| d. Loan báo Tin Mừng ở Phi-líp-phê (16,11-40) |
207 |
| đ. Ông Phao-lô ở Thê-xa-lô-ni-ca (17,1-9) |
208 |
| e. Tại Bê-roi-a (17,10-15) |
208 |
| g. Ông Phao-lô giảng ở A-then (17,16-21) |
209 |
| h. Diễn từ trước Hội Đồng A-rê-ô-pa-gô (17,22-34) |
210 |
| i. Phản ứng bài diễn từ của ông Phao-lô (17,32-34) |
219 |
| k. Ông Phao-lô ở Cô-rin-tô (18,1-17) |
220 |
| l. Ông Phao-lô trở về An-ti-ô-khi-a miền Xy-ri (18,18-22) |
221 |
| 2. Ông Phao-lô ở Ê-phê-xô (Hành trình thứ ba III) (18,23 - 19,20) |
222 |
| a. Ông A-pô-lô ở Ê-phê-xô và A-khai-a (18,24-28) |
222 |
| b. Ông Phao-lô ở Ê-phê-xô (19,1-7) |
223 |
| c. Thành lập Hội Thánh Ê-phê-xô (19,8-19) |
223 |
| d. Thợ bạc ở Ê-phê-xô gây rối loạn (19,21-40) |
224 |
| đ. Ông Phao-lô rời Ê-phê-xô (20,1-7) |
226 |
| e. Ông Phao-lô làm cho anh Âu-ty-khô sống lại ở Trô-a (20,7-12) |
226 |
| g. Từ Trô-a đi Mê-lê-tô (20,13-16) |
227 |
| h. Từ giã kỳ mục Ê-phê-xô (20,17-38) |
227 |
| i. Kết thúc hành trình thừa sai (21,1-19) |
228 |
| V. CUỘC THƯƠNG KHÓ CỦA ÔNG PHAOLÔ (21,20 - 28,31) hay: ÔNG PHAOLÔ = NGƯỜI TỰ DO CỦA ĐỨC KI-TÔ |
| Đức Giê-su và ông Phao-lô |
229 |
| 1. Lên Giê-ru-sa-lem và loan báo cuộc Thương Khó |
229 |
| 2. "Tôi đã bị bắt ở Giê-ru-sa-lem" |
232 |
| 3. "Bị nộp vào tay người Rô-ma" |
233 |
| Phần I: (21,20 - 26,32) |
237 |
| 1. Ông Phao-lô ở Giê-ru-sa-lem (21,20 - 23,32) |
237 |
| a. Phao-lô gặp các kỳ mục và làm nghi lễ tẩy uế (21,20 - 26,32) |
237 |
| b. Ông Phao-lô bị bắt (21,27-40) |
237 |
| c. Diễn từ của ông Phao-lô (22,1-21) |
238 |
| d. Ông Phao-lô, công dân Rô-ma, bị tố ở An-tô-ni-a (21,22-29) |
239 |
| đ. Ông Phao-lô ra trước Thượng Hội Đồng (22,30 - 23,11) |
240 |
| e. Ông Phao-lô bị giải đi Xê-da-rê (23,12-35) |
241 |
| 2. Ông Phao-lô bị giam tại Xê-da-rê (24,1 - 26,32) |
242 |
| a. Ông Phao-lô ra trước tòa tổng trấn Phê-lích (24,1-21) |
242 |
| b. Ông Phao-lô bị giam ở Xê-da-rê (24,22-27) |
242 |
| c. Ông Phao-lô kháng cáo lên hoàng đế (25,1-12) |
243 |
| d. Ông Phao-lô ra trình diện vua Ác-ríp-pa (25,13-27) |
243 |
| đ. Diễn từ của ông Phao-lô trước mặt vua Ác-ríp-pa (26,1-23) |
244 |
| e. Phản ứng của tọa cụ (26,24-32) |
246 |
| Phần II: HÀNH TRÌNH TỚI RÔ-MA (27,1 - 28,31) |
247 |
| 1. Ông Phao-lô khởi hành đi Rô-ma (27,1-8) |
247 |
| 2. Ông Phao-lô gặp bão và bị đắm tàu (27,9-44) |
248 |
| 3. Ông Phao-lô ở đảo Man-ta (28,1-10) |
248 |
| 4. Từ Man-ta tới Rô-ma (28,11-16) |
249 |
| 5. Ông Phao-lô tiếp xúc với kiểu bào Do-thái ở Rô-ma (28,17-22) |
250 |
| 6. Ông Phao-lô tuyên bố với kiều bào Do-thái ở Rô-ma (28,23-28) |
251 |
| KẾT THÚC (28,30-31) |
252 |
| SÁCH CÔNG VỤ TRONG NĂM PHỤNG VỤ |
254 |
| Mục lục |
259 |