| Tâm tình gửi em người bạn trẻ thân thương | |
| Tác giả: | Lm. Hồng Nguyên |
| Ký hiệu tác giả: |
HO-N |
| DDC: | 259.2 - Mục vụ giới trẻ |
| Ngôn ngữ: | Việt |
| Số cuốn: | 1 |
Hiện trạng các bản sách
|
||||||||||||||||
| THIÊN CHÚA LÀ CHA | 7 |
| 1. THIÊN CHÚA - NGƯỜI CHA LUÔN TRẺ TRUNG | 8 |
| I. Những đặc tính của người trẻ | 8 |
| II. Ngài cũng có tất cả đặc tính của người trẻ | 10 |
| III. Thiên Chúa mời gọi em hãy trẻ trung như Ngài | 13 |
| 2. THIÊN CHÚA - NGƯỜI CHA ĐẦY THÁNH THIỆN | 18 |
| I. Toàn bộ Kinh Thánh đều là tiếng nói của Ngài | 18 |
| II. Hãy nên thánh như Ngài là Đấng Thánh | 20 |
| 3. THIÊN CHÚA - NGƯỜI CHA LUÔN HOẠT ĐỘNG | 29 |
| I. Thánh Kinh cho em biết hoạt động của Thiên Chúa | 29 |
| II. Hãy làm việc như Ngài | 33 |
| III. Cứ làm đi rồi Chúa sẽ giúp | 37 |
| 4. THIÊN CHÚA – NGƯỜI CHA TÍN NHIỆM TUỔI TRẺ | 39 |
| I. Đó là một điều thật khó hiểu | 39 |
| II. Cho các Tông đồ | 41 |
| III. Qua Bí tích Rửa tội, em cũng được thông chia | 43 |
| IV. Noi gương Chúa Kitô | 45 |
| TIẾNG GỌI | 47 |
| 1. NGÀI GỌI EM TIN NGÀI | 48 |
| I. Tin Ngài là Thiên Chúa yêu thương | 48 |
| II. Tin Ngài luôn ở bên em | 53 |
| III. Chúa luôn đồng hành với em trên mọi nẻo đường | 55 |
| IV. Đặt niềm tin kiên vững vào Chúa | 56 |
| 2. NGÀI GỌI EM YÊU NGÀI | 57 |
| I. Thiên Chúa là tình yêu (1 Ga 4,8) | 58 |
| II. Phải yêu Ngài, ta mới có thể yêu người khác được | 61 |
| III. Hãy dành cho Chúa con tim của em | 66 |
| 3. NGÀI GỌI EM THEO NGÀI | 67 |
| I. Nhìn vào thánh Phêrô | 68 |
| II. Chúa cũng gọi em như đã gọi thánh Phêrô | 70 |
| III. Em cần làm gì để đáp lại tiếng gọi của Chúa? | 76 |
| 4. NGÀI GỌI EM LÀM CHỨNG NHÂN CỦA NGÀI | 77 |
| I. Cho mọi người | 77 |
| II. Ở mọi nơi | 80 |
| III. Suốt đời em | 86 |
| IV. Em cần phải làm gì? | 87 |
| BÌNH AN TRONG TÂM HỒN | 89 |
| 1. MUỐN SỐNG BÌNH AN HÃY GIỮ LÒNG BẰNG TUYẾT | 90 |
| A. Một thánh ca | 90 |
| B. Ứng dụng những nhận định trên vào cuộc sống | 91 |
| I. Muốn có bình an, em phải đến với Chúa | 92 |
| II. Khi nguyên tổ chưa phạm tội | 92 |
| III. Khi tâm hồn em thanh khiết | 95 |
| IV. Trong sạch - một vẻ đẹp đáng quý | 99 |
| 2. KẺ THÙ CỦA BÌNH AN | 101 |
| A. Nếu trong sạch... | 101 |
| B. Chiến trường đẫm máu | 102 |
| C. Cuộc chiến trong tâm hồn | 102 |
| D. Mức thảm khốc của cuộc chiến còn tăng cao | 103 |
| E. Cuộc chiến nào cũng đều có nguyên nhân | 103 |
| F. Tôi xin lặp lại với em | 107 |
| G. Những thảm họa do việc đầu hàng bản năng | 107 |
| H. Bước sang lãnh vực thiêng liêng | 110 |
| 3. MUỐN BẢO VỆ BÌNH AN, HÃY TỈNH THỨC | 111 |
| A. Có lẽ với em, hai tiếng “tỉnh thức” chẳng có gì lạ lùng. Em đã gặp nó nhiều trong Kinh Thánh | 111 |
| B. Tỉnh thức tôi nói với em ở đây không phải là không ngủ và mà là cảnh giác | 112 |
| I. Cảnh giác đầu tiên em nên lưu ý là với ngũ quan | 112 |
| II. Cảnh giác với ngũ quan nhưng cũng cần cảnh giác với bạn bè nữa | 116 |
| C. Tỉnh thức là cảnh giác và tỉnh thức cũng là phòng ngừa | 118 |
| 4. MUỐN DUY TRÌ BÌNH AN, PHẢI CÓ DŨNG KHÍ | 121 |
| A. Muốn chiến thắng bản thân | 121 |
| B. Hãy nhìn vào Chúa và sống như Ngài | 124 |
| C. Muốn nhận được tình yêu đó, em hãy cầu nguyện | 125 |
| D. Tin tưởng vào sự giúp đỡ của Chúa nhưng em đừng quên đóng góp phần mình. Dựng nên em Chúa không cần có em nhưng cứu độ em buộc phải có em cộng tác | 127 |
| NGƯỜI TRẺ TRONG GIÁO HỘI | 131 |
| 1. GIÁO HỘI HƯỚNG VỀ GIỚI TRẺ | 132 |
| I. Hiện trạng của giới trẻ như thế nào? | 132 |
| II. Những tiềm năng phong phú trong em | 138 |
| III. Giáo Hội quan tâm tới giới trẻ đến mức nào | 140 |
| IV. Giáo Hội mời gọi giới trẻ chia sẻ sứ mệnh với mình | 142 |
| 2. GIÁO HỘI MỜI GỌI EM LÀM TƯ TẾ | 143 |
| I. Một ánh sáng chỉ đạo | 143 |
| II. Tham dự vào chức tư tế của Đức Kitô | 144 |
| III. Em đã lãng quên | 145 |
| IV. Em cần phải làm gì? | 148 |
| 3. GIÁO HỘI MỜI GỌI EM LÀM SỨ NGÔN | 152 |
| I. Một ánh sáng chỉ đạo | 152 |
| II. Qua Bí tích Rửa tội và Thêm sức | 154 |
| III. Công đồng Vaticanô II | 156 |
| IV. Làm thế nào để thể hiện vai trò sứ ngôn của mình | 158 |
| 4. GIÁO HỘI MỜI GỌI EM LÀM VUA | 163 |
| I. Một ánh sáng chỉ đạo | 163 |
| II. Ngài vẫn thực sự là Vua | 164 |
| III. Tham dự vào vương quyền của Đức Kitô | 165 |
| IV. Hãy sống trong sạch | 171 |
| ĐỨC MARIA - GƯƠNG MẪU CỦA EM | 176 |
| 1. MẸ LÀ TRINH NỮ | 177 |
| I. Do hậu quả của nguyên tội đem lại | 177 |
| II. Hoàn cảnh xã hội thời Đức Mẹ | 179 |
| III. Mẹ đã là người tiên phong dám đi ngược dòng | 179 |
| IV. Một bằng chứng | 185 |
| V. Là một tấm gương thật sáng cho em | 187 |
| 2. TRINH NỮ LẮNG NGHE | 190 |
| I. Mẹ đã lắng nghe từ giây phút đầu đời | 190 |
| II. Trong phòng Truyền Tin | 191 |
| III. Lắng nghe | 193 |
| IV. Tại Bêlem, Mẹ vẫn tiếp tục lắng nghe | 194 |
| V. Nỗi kinh hoàng | 195 |
| VI. Những khúc quanh tăm tối của cuộc đời | 196 |
| VII. Những tháng năm ở Nadarét | 197 |
| VIII. Tại tiệc cưới Cana | 197 |
| IX. Lắng nghe mọi tín hiệu về Ngài | 199 |
| X. Dưới chân Thập Giá | 200 |
| 3. TRINH NỮ CẦU NGUYỆN | 203 |
| I. Thế nào là cầu nguyện | 203 |
| II. Mẹ đã cầu nguyện thế nào? | 204 |
| III. Một lời nguyện kéo dài | 207 |
| IV. Sống đời cầu nguyện | 208 |
| 4. TRINH NỮ DÂNG HIẾN | 213 |
| I. Chấp nhận cưu mang Ngôi Lời Nhập Thể là Mẹ đã cảm nghiệm sâu sắc sứ mạng phải liên kết với con mình trong đau khổ | 213 |
| II. Người Do Thái vào thời của Mẹ | 214 |
| III. Một từ bỏ kéo dài | 215 |
| IV. Nơi gương Mẹ, em hãy sống đời dâng hiến | 221 |
| NHỮNG KỲ VỌNG NƠI EM | 223 |
| 1. EM LÀ SỨC SỐNG CỦA GIA ĐÌNH, XÃ HỘI, GIÁO HỘI | 224 |
| I. Một gia đình không có người trẻ | 224 |
| II. Một xã hội vắng thiếu người trẻ | 225 |
| III. Giáo Hội cũng rất cần người trẻ | 228 |
| IV. “Hội Thánh sẽ luôn luôn phải là một Hội Thánh trẻ” | 230 |
| 2. EM HÃY CHUẨN BỊ HÀNH TRANG | 235 |
| I. Việc chuẩn bị đầu tiên là | 236 |
| 1. Trước tiên là NHÂN | 238 |
| 2. Tiếp theo là NGHĨA | 239 |
| 3. Thứ ba là LỄ | 240 |
| 4. Đức tính thứ tư trong ngũ thường là TRÍ | 245 |
| 5. Đức tính cuối cùng trong ngũ thường là TÍN | 250 |
| II. Việc chuẩn bị thứ hai là | 251 |
| 1. Trước tiên là TRÍ | 251 |
| 2. Em còn phải có TẦM | 254 |
| 3. Em phải HÀNH | 256 |
| 3. Ý CHÍ VÀ QUYẾT TÂM | 260 |
| I. Trước tiên, em cần phải quyết tâm thực hiện lý tưởng em đề ra bằng mọi giá | 260 |
| II. Em đã quyết tâm, nhưng nhiều lúc vì hoàn cảnh, vì yếu đuối em đã thả tâm hoặc hư tâm | 262 |
| III. Thực hiện quyết tâm của em | 262 |
| IV. Nhưng em hãy kiên trì | 264 |
| V. Phải kiểm điểm sự thực hiện hằng ngày | 265 |
| VI. Khi em kiểm điểm việc thực hiện quyết tâm | 266 |
| 4. LÊN ĐƯỜNG | 268 |
| I. Đức Thánh Cha Gioan Phaolô II | 268 |
| II. Giáo Hội là một sự hiệp thông chặt chẽ | 268 |
| III. Con đường tiếp theo em cần phải hướng tới là đường vào gia đình | |
| IV. Một xa lộ thênh thang đang chờ đợi đôi chân vững mạnh của em là đường vào xã hội | 269 |
| V. Con đường cuối cùng em cần phải đi tới là đường vào Giáo Hội | 274 |
| TÔN TRỌNG SỰ SỐNG | 276 |
| 1. NHỮNG CUỘC CHIẾN SINH TỬ | 277 |
| I. Cuộc chiến để trở thành những tế bào sinh dục | 278 |
| II. Cuộc chiến để được tồn tại | 280 |
| III. Cuộc chiến để được thụ tinh | 282 |
| IV. Cuộc chiến để bảo vệ bào thai | 285 |
| V. Cuộc chiến bảo vệ thai nhi | 287 |
| VI. Cuộc chiến để ra khỏi lòng mẹ | 289 |
| 2. MỘT HỒNG ÂN, MỘT TRÁCH NHIỆM | 292 |
| I. Con người không phải là chính sự sống | 292 |
| II. Hội Thánh là Mẹ và là Thầy | 294 |
| A. Tôn trọng sự sống nơi chính mình | 294 |
| B. Tôn trọng sự sống của người khác | 299 |
| C. Trưởng thành trong phái tính | 300 |