| 2. Luca 1,51 |
168 |
| 3. Luca 1,52-53 |
173 |
| D. Luca 1,54-55 |
185 |
| 1. Ngài đã nâng đỡ Israen tôi tớ Người. |
186 |
| 2. (Để) nhớ lại lòng thương xót |
188 |
| 3. Như Người đã phán với tổ phụ chúng ta, với Abraham và dòng dõi người đến muôn đời |
190 |
| CHƯƠNG BỐN: VÀI TỪ HIPRI ĐẰNG SAU NHỮNG LỜI CẦU NGUYỆN TRONG TIN MỪNG LUCA |
197 |
| CHƯƠNG NĂM: ĐỨC MARIA NHƯ MẪU GƯƠNG HOÀN HẢO CỦA NGƯỜI CẦU NGUYỆN |
203 |
| I. Đức Maria – Mẫu gương hoàn hảo của người cầu nguyện |
203 |
| 1. Lời ca ngợi tự phát – Nguồn mạch từ trái tim |
204 |
| 2. Bắt rễ sâu trong Kinh Thánh – Nuôi dưỡng bởi Lời Chúa |
204 |
| 3. Nhận ra hành động của Thiên Chúa – Đôi mắt nhìn thấy Thiên Chúa đang hoạt động |
205 |
| 4. Sự khiêm nhường sâu sắc – Biết mình đúng vị trí |
206 |
| 5. Chiều kích ngôn sứ – Tuyên bố về nước Thiên Chúa |
207 |
| 6. Tin tưởng vào lòng trung tín của Thiên Chúa – Nền tảng của niềm tin |
208 |
| 7. Niềm vui thiêng liêng – Quả ngọt của mối tương giao với Thiên Chúa |
209 |
| II. Kinh Magnificat, một bài thánh ca chính trị |
211 |
| 1. Bối cảnh chính trị-xã hội của Kinh Magnificat – Đọc trong hoàn cảnh lịch sử |
212 |
| 2. Một phân tích chính trị – Lời tuyên bố cách mạng |
213 |
| 3. Đức Maria – Biểu tượng của những người bị áp bức kháng cự |
214 |
| 4. Tuyên ngôn cho một thần học giải phóng |
215 |
| 5. Một bài ca không bao giờ lỗi thời |
216 |
| III. Magnificat một bài ca kháng cự |
219 |
| 1. Bối cảnh lịch sử kinh Magnificat |
219 |
| 2. Đọc lại kinh Magnificat dưới ánh sáng của bối cảnh |
221 |
| 3. Đức Maria, biểu tượng sự kháng cự |
222 |
| 4. Kinh Magnificat, nguồn cảm hứng cho các cuộc đấu tranh giải phóng |
224 |
| 5. Thách thức cho một cách giải thích dấn thân của kinh Magnificat |
225 |
| Lời kết |
229 |
| Thư mục |
239 |