| Ngài đã gọi tôi | |
| Tác giả: | Lm. Gioan Nguyễn Nam Phong, CSsR |
| Ký hiệu tác giả: |
NG-P |
| DDC: | 248.2 - Kinh nghiệm Tôn giáo |
| Ngôn ngữ: | Việt |
| Số cuốn: | 2 |
Hiện trạng các bản sách
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||
| THAY LỜI TỰA | 3 |
| Chương một – ANH EM ĐÃ ĐƯỢC THIÊN CHÚA KÊU GỌI | 7 |
| 1. Ngôn sứ, người được Thiên Chúa kêu gọi | 7 |
| 2. Môn đệ được kêu gọi nhờ ơn huệ và quyền năng | 16 |
| 3. Vác thập giá Chúa | 27 |
| 4. Sinh hoa trái là các tín hữu | 31 |
| Chương hai – ĐẾN VÀ Ở VỚI NGƯỜI | 36 |
| 1. Thiên Chúa ở giữa Dân Người | 36 |
| 2. Đức Giêsu – Thiên Chúa ở cùng nhân loại | 40 |
| 3. Môn đệ được kêu gọi “đến ở với Người” (Mc 3,14) | 48 |
| 4. Môn đệ được kêu gọi đến ở giữa anh em (Tx 2,7) | 53 |
| Chương ba – TRỞ NÊN SỨ GIẢ CỦA CHÚA | 58 |
| 1. Đức Giêsu, sứ giả của Chúa | 58 |
| 2. Anh em là sứ giả của Đức Kitô | 62 |
| 3. Sứ giả – thừa tác viên trung thành | 71 |
| 4. Sứ giả – sống chết cho sứ mạng | 76 |
| 5. Sứ giả – luôn ý thức thân phận yếu hèn | 82 |
| 6. Sứ giả – phó thác cho quyền năng của Đấng Phục Sinh | 82 |
| 7. Sứ giả – chọn đứng về phía người nghèo | 88 |
| Chương bốn – TRỞ NÊN CHI THỂ TRONG THÂN THỂ ĐỨC KITÔ | 95 |
| 1. Thầy là cây nho, anh em là cành | 95 |
| 2. Anh em là thân thể Đức Kitô | 99 |
| 3. Chỉ có một tấm bánh | 109 |
| 4. Không còn phân biệt | 111 |
| 5. Tất cả chỉ là một | 116 |
| Chương năm – TRỞ NÊN NGƯỜI PHỤC VỤ | 121 |
| 1. Đức Kitô tôi tớ phục vụ | 121 |
| 2. Đức Giêsu, vị mục tử nhân lành | 125 |
| 3. Phục vụ như mục tử Giêsu | 129 |
| 4. Phục vụ nhờ quyền năng Thiên Chúa | 133 |
| 5. Phục vụ như một tôi tớ | 159 |
| 6. Phục vụ vinh quang Thiên Chúa và ơn cứu độ con người | 164 |
| 7. “Người đã tín nhiệm gọi tôi phục vụ Người” (1Tm 1,12) | 168 |
| 8. “Anh em là ngôi nhà Thiên Chúa xây nên” (1Cr 3,9) | 172 |
| 9. Vâng lời Thiên Chúa hơn vâng lời người phàm | 174 |
| 10. Không ai được là tông đồ cho mình | 179 |
| 11. “Trở nên mọi sự cho mọi người” (1Cr 9,22) | 181 |
| Chương sáu – TRỞ NÊN NGƯỜI RAO GIẢNG TIN MỪNG | 189 |
| 1. Rao giảng Tin mừng là nhiệm vụ chính yếu, cấp thiết | 189 |
| 2. Đối tượng của lời rao giảng: Đức Kitô | 203 |
| 3. Rao giảng không phải bằng sự khôn ngoan nhân loại | 211 |
| 4. Rao giảng bằng chứng nhân | 217 |
| 5. Không bận tâm tới phần thưởng | 226 |
| 6. Truyền đạt nội dung đức tin | 229 |
| 7. Truyền đạt cách mạnh mẽ và dạn dĩ | 232 |
| Chương bảy – ĐỂ NÊN LỜI TẠ ƠN | 238 |
| 1. Tạ ơn vì ân huệ nhận được | 238 |
| 2. Tạ ơn vì anh em mình | 242 |
| 3. Để nên lời tạ ơn | 245 |
| 4. Góp chung lời tạ ơn | 247 |
| SÁCH THAM KHẢO | 250 |